|
Phòng Kỹ Thuật Công ty thực hiện thường xuyên công tác lấy mẫu nước trên mạng cung cấp, mẫu nước phối hợp, mẫu nước đột xuất và các trường hợp báo nước nhiễm bẩn. - Lấy mẫu nước trên mạng cung cấp ( phối hợp với Ban Kiểm Nghiệm Nhà Máy Nước Thủ Đức) tại các địa chỉ cố định đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nước sạch: 10 mẫu/Tháng - Lấy mẫu nước phối hợp (Phối hợp với Trung Tâm Y Tế Dự Phòng các Quận Bình Thạnh, Phú Nhuận) tại các địa chỉ 1 cố định do 2 bên thỏa thuận và 1 ngẫu nhiên: 8 mẫu/Tháng - Lấy mẫu nước đột xuất: khi khách hàng báo chất lượng nước không đạt (vàng, đục, có mùi hôi…) hoặc những trường hợp nghi ngờ nước giếng, gian lận nước hoặc những mẫu nước Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Thành phố báo chất lượng nước không đạt. Trong Quý II năm 2010 đã kiểm tra được: + Mẫu nước trên mạng cung cấp: 30 mẫu + Mẫu nước trạm bơm tăng áp Thanh Đa: 3 mẫu + Mẫu nước phối hợp: 24 mẫu + Mẫu nước đột xuất: 8 mẫu Với các kết quả thu được như sau: Kết quả kiểm nghiệm Các mẫu nước trên mạng cung cấp: Stt | Địa chỉ | Clo dư (mg/l) TC: 0.3-0.5
| pH TC: 6.5-8.5
| Độ đục (NTU) TC ≤ 2
| Mặn (mg/l) TC ≤ 250
| Fe (mg/l) TC ≤ 0.2
| Mn (mg/l) TC ≤ 0.1
| Coliform (con/100ml) TC: 0
| 1 | 175A Nguyễn Văn Đậu, P.5, Q.BT | 0.5 | 7.7 | 0.3 | 8.2 | 0.01 | 0.001 | 0 | 2 | 672A Lê Quang Định, P.1, Q.GV | 0.1 | 7.7 | 0.6 | 60.3 | 0.03 | 0.001 | 0 | 3 | 17/3 Hồ Văn Huê, P.9, Q.PN | 0.4 | 7.9 | 0.3 | 12 | 0.01 | 0.001 | 0 | 4 | 192B Nguyễn Trọng Tuyển, P.8, Q.PN | 0.4 | 7.8 | 0.3 | 9.5 | 0.01 | 0.001 | 0 | 5 | 174 Huỳnh Văn Bánh,P.12, Q.PN | 0.4 | 7.6 | 0.3 | 12.5 | 0.02 | 0.002 | 0 | 6 | 2Bis Nơ Trang Long, P.14, Q.BT | 0.5 | 7.7 | 0.3 | 10.3 | 0.01 | 0.001 | 0 | 7 | 95 Đinh Tiên Hoàng, P.3, Q.BT | 0.6 | 7.7 | 0.3 | 9.2 | 0.01 | 0.001 | 0 | 8 | 13A Ngô Tất Tố, P.19, Q.BT | 0.6 | 7.7 | 0.4 | 8.5 | 0.01 | 0.001 | 0 | 9 | 162 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q.BT | 0.6 | 7.7 | 0.3 | 8.8 | 0.01 | 0.001 | 0 | 10 | 685 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.26, Q.BT | 0.7 | 7.6 | 0.3 | 8.7 | 0.01 | 0.001 | 0 |
Các chỉ tiêu đo được của các mẫu nước trên mạng cung cấp đều đạt chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02: 2009/BYT của Bộ Y Tế, ngoại trừ địa chỉ 672A Lê Quang Định, P.1, Q.GV có Clo dư nhưng chưa đạt tiêu chuẩn qui định (do ở vị trí cuối nguồn và nước yếu). Kết quả kiểm nghiệm mẫu nước Trạm bơm tăng áp Thanh Đa (cung cấp nước cho Phường 27, 28 Quận Bình Thạnh): Stt | Địa chỉ | Thời gian lấymẫu | pH TC: 6.5 - 8.5 | Độ kiềm (mg/L CaCO 3) | Độ đục (NTU) TC: ≤ 2 | Độ màu (TCU) TC: ≤ 15 | Độ cứng (mg/L CaCO3 ) TC: ≤ 300 | Độ mặn (mg/L Cl ) TC: ≤ 250 | Sắt (mg/L) TC: ≤ 0.2 | COD (mg/L) TC: ≤ 2 | N-NH3 (mg/L) TC: ≤ 1.5 | N-NO2 (mg/L) TC: ≤ 1 | N-NO3 (mg/L) TC: ≤ 10 | F (mg/L) TC: ≤ 0.5 | Clo dư (mg/l) TC: 0.3 - 0.5 | 1 | TBTA Thanh Đa 1/6 XVNT, P.27, Q.BT | Buổi sáng | 7.6 | 25 | 0.4 | 0 | 27 | 8.5 | 0.01 | 0.3 | 0.01 | 0.003 | 0.1 | 0.55 | 0.6 |
Các chỉ tiêu đo được của mẫu nước Trạm bơm tăng áp Thanh Đa đều đạt chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02: 2009/BYT của Bộ Y Tế, chất lượng nước tốt. Kết quả kiểm nghiệm Các mẫu nước phối hợp (chỉ tiêu Clo dư, pH đo tại hiện trường): Stt | Địa chỉ | Clo dư (mg/l) TC: 0.3-0.5
| pH TC: 6.5-8.5
| QUẬN BÌNH THẠNH | 1 | 99/6 Nơ Trang Long, P.11, Q.BT | 0.2 | 6.9 | 2 | 32/7 Nguyễn Huy Lượng, P.24, Q.BT | 0.7 | 6.5 | 3 | 22/1 Đinh Bộ Lĩnh, P.15, Q.BT | 0.5 | 6.5 | 4 | 334/33/13 Chu Văn An, P.12, Q.BT | 0 | 6.1 | 5 | 185/3 Lê Quang Định, P.7, Q.BT | 0.35 | 8 | 6 | 91/26 Đinh Tiên Hoàng, P.3, Q.BT | 0.35 | 7.5 | 7 | 67/1 Hoàng Hoa Thám, P.6, Q.BT | 0.5 | 7.3 | QUẬN PHÚ NHUẬN | 1 | 223 Nguyễn Trọng Tuyển, P.8, Q.PN | 0.5 | 7.45 | 2 | 09 Nguyễn Trọng Tuyển, P.15, Q.PN | 0.6 | 7.4 |
Quận Bình Thạnh: 2 chỉ tiêu đo tại hiện trường của các mẫu nước thuộc quận Bình Thạnh đều đạt chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02: 2009/BYT của Bộ Y Tế, ngoại trừ địa chỉ 99/6 Nơ Trang Long, P.11, Q.BT và địa chỉ 334/33/13 Chu Văn An, P.12, Q.BT có clo dư nhưng không đạt tiêu chuẩn qui định do nước tại 2 khu vực trên chảy rất yếu và hầu như không chảy vào buổi sáng. Quận Phú Nhuận: 2 chỉ tiêu đo tại hiện trường của các mẫu nước thuộc quận Phú Nhuận đều đạt chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02: 2009/BYT của Bộ Y Tế.
Kết luận: Đa số các mẫu nước trên mạng cung cấp, các mẫu nước phối hợp với Trung tâm Y Tế Dự Phòng Quận Bình Thạnh, Phú Nhuận và các mẫu nước trạm bơm Tăng Áp Thanh Đa kiểm tra trong Quý II năm 2010 đều đạt chất lượng cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT của Bộ Y Tế. Các địa chỉ có clo dư nhưng chưa đạt tiêu chuẩn là do áp lực nước yếu, nước không chảy hoặc chảy rất ít vào buổi sáng, đang chờ dư án tiếp nước BOO để cái tạo áp lực nước tại các khu vực trên. QN.
|